Bài viết chi tiết

Quy trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho dự án nhóm B và C theo thiết kế một bước

1. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế một bước được hiểu thế nào?

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là hồ sơ của dự án chỉ cần lập BCKTKT theo pháp luật xây dựng. Hồ sơ này không phải là Báo cáo nghiên cứu khả thi được rút ngắn. Với thiết kế một bước, thiết kế bản vẽ thi công được lập ngay trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, đi cùng thuyết minh, dự toán và các tài liệu chuyên ngành cần thiết để thẩm định, phê duyệt.

Luật Xây dựng 135/2025/QH15 quy định thiết kế xây dựng tại Điều 19 và nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại Điều 25. Nghị định 217/2026/NĐ-CP cụ thể hóa nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Điều 23, nội dung thuyết minh BCKTKT tại Điều 30 và việc thẩm định tại Điều 31. Đây là nhóm căn cứ trực tiếp cần dùng khi kiểm tra bộ hồ sơ.

Việc gọi dự án là nhóm B hoặc nhóm C chưa đủ để kết luận được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nhóm dự án và loại hồ sơ là hai lớp phân loại khác nhau. Trước khi mở luồng thiết kế một bước, chủ đầu tư phải kiểm tra dự án có thuộc trường hợp chỉ cần lập BCKTKT theo Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hay không.

2. Dự án nhóm B, C nào được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, các trường hợp chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm dự án sử dụng cho mục đích tôn giáo; dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng, không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền sử dụng đất; dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C; dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng hoặc đường thủy nội địa; và dự án chủ yếu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị đáp ứng đồng thời giới hạn về tỷ lệ và giá trị chi phí xây dựng theo quy định.

Đối với nhóm dự án chủ yếu mua sắm, cung cấp dịch vụ hoặc lắp đặt thiết bị, chi phí xây dựng không bao gồm chi phí thiết bị phải dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng; đồng thời loại trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và dự án PPP. Khi áp dụng, cần tính đúng cấu phần chi phí thay vì chỉ nhìn tổng giá trị gói thiết bị.

Khoản 3 Điều 27 cũng cho phép người quyết định đầu tư quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án thuộc diện nêu trên nếu yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần có thiết kế cơ sở, thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật. Vì vậy, bước kiểm tra điều kiện phải được thực hiện và lưu thành hồ sơ, không được mặc định mọi dự án nhóm B, C đều đi theo BCKTKT.

Điểm kiểm soát pháp lý

Ngưỡng vốn là “không quá 40 tỷ đồng”, không phải “dưới 40 tỷ đồng”. Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định về cấp công trình, không phải căn cứ trực tiếp để xác định dự án được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Các điều kiện cần kiểm tra trước khi áp dụng quy trình Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Hình 2. Các điều kiện cần kiểm tra trước khi áp dụng quy trình Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

3. Luồng tổng quát của quy trình Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Quy trình cho nhóm B và nhóm C trong phạm vi này sử dụng cùng một chuỗi kiểm soát. Khác biệt không nằm ở tên bước, mà nằm ở quyết định phân cấp, cơ quan có thẩm quyền, nguồn vốn và thủ tục cụ thể của từng dự án.

Bước

Cụm công việc

Đầu ra kiểm soát

9

Chọn đúng đường hồ sơ

Phiếu xác định điều kiện áp dụng BCKTKT

10

Chuẩn bị và lựa chọn tư vấn

Nhiệm vụ, kết quả lựa chọn, hợp đồng tư vấn

11

Khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ, phương án, dữ liệu và biên bản nghiệm thu khảo sát

12

Lập BCKTKT một bước

Thuyết minh, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, hồ sơ chuyên ngành

13

Thẩm tra

Báo cáo thẩm tra thiết kế và chi phí

14

Thẩm định

Biên nhận, ý kiến chuyên môn và thông báo kết quả thẩm định

15

Tiếp thu, hoàn thiện

Bảng giải trình và bộ BCKTKT hoàn thiện

16

Phê duyệt

Quyết định phê duyệt và bộ hồ sơ đã khóa

17

Thủ tục tài chính

Mã dự án, tài khoản Kho bạc và kế hoạch vốn

4. Kiểm tra điều kiện áp dụng BCKTKT

Đây là cổng quyết định toàn bộ đường quy trình. Kết luận sai ở bước 9 sẽ kéo theo sai loại hồ sơ, sai nhiệm vụ tư vấn, sai sản phẩm thiết kế và có thể sai cả cơ quan thẩm định. Phiếu kiểm tra phải nêu rõ tiêu chí áp dụng, dữ liệu tính tổng mức đầu tư, phần chi phí được loại trừ và ý kiến của người có thẩm quyền khi có yêu cầu quản lý hoặc công nghệ đặc thù.

Bước 9: Kiểm tra điều kiện áp dụng

Đối chiếu dự án với tiêu chí chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: dự án tôn giáo; tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không gồm bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất); dự án sửa chữa bảo trì nhóm C; nạo vét duy tu; hoặc dự án chủ yếu mua sắm/lắp đặt đáp ứng tỷ lệ chi phí xây dựng.

Hồ sơ đầu ra: Phiếu xác định loại hồ sơ dự án; quyết định chọn đường quy trình

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án. Phối hợp: Người quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn; tư vấn.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 2. KHNB – Ngày làm việc - nội bộ; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Thông tư 34/2026/TT-BXD chỉ được dùng khi cần xác định cấp công trình, không phải căn cứ độc lập để kết luận dự án được lập BCKTKT.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tạo phiếu kiểm tra điều kiện áp dụng; lập từng tiêu chí đạt/không đạt; ghi rõ căn cứ, người kết luận và phiên bản hồ sơ. Nếu người quyết định đầu tư yêu cầu thiết kế cơ sở, FEED hoặc thiết kế kỹ thuật do yêu cầu quản lý hoặc công nghệ, chuyển sang luồng Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Ảnh minh họa phiếu kiểm tra điều kiện giúp tránh chọn sai loại hồ sơ dự án

Hình 4. Ảnh minh họa phiếu kiểm tra điều kiện giúp tránh chọn sai loại hồ sơ dự án

5. Chuẩn bị và lựa chọn nhà thầu tư vấn

Sau khi chọn đúng loại hồ sơ, chủ đầu tư xác định phạm vi tư vấn cần thuê để khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và các sản phẩm liên quan. Việc lựa chọn nhà thầu phải bám kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hình thức lựa chọn và quy trình được pháp luật cho phép.

Ba đầu việc 10.1, 10.2 và 10.3 phải tách riêng. Nhiệm vụ và dự toán là đầu vào của lựa chọn nhà thầu; quyết định kết quả là đầu vào của hoàn thiện hợp đồng; hợp đồng đã ký mới là căn cứ trực tiếp để quản lý tiến độ và sản phẩm tư vấn.

Bước 10.1: Lập nhiệm vụ và dự toán tư vấn

Xác định phạm vi khảo sát, nội dung lập BCKTKT, sản phẩm bàn giao, tiến độ và dự toán chi phí tư vấn.

Hồ sơ đầu ra: Nhiệm vụ; dự toán tư vấn

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư/Bên mời thầu. Phối hợp: Tổ chuyên gia; đơn vị thụ hưởng.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 3-5 ngày. KHNB – Kế hoạch nội bộ; tùy hình thức lựa chọn nhà thầu; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Luật Đấu thầu 22/2023/QH15, Luật 90/2025/QH15, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tạo đầu việc riêng cho nhiệm vụ và dự toán tư vấn; kiểm soát phạm vi công việc, sản phẩm, tiến độ, dự toán và người phê duyệt trước khi mở gói thầu.

Bước 10.2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn

Thực hiện thủ tục lựa chọn theo kế hoạch hoặc cơ chế được phép; đánh giá và phê duyệt kết quả.

Hồ sơ đầu ra: Hồ sơ lựa chọn; quyết định kết quả

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư/Bên mời thầu được giao. Phối hợp: Tổ chuyên gia; đơn vị thụ hưởng.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 10-35 ngày. KHNB – Kế hoạch nội bộ; tùy hình thức lựa chọn nhà thầu; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Luật Đấu thầu 22/2023/QH15, Luật 90/2025/QH15, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Kiểm soát trên QLDA 360: Mở hồ sơ gói thầu; lưu hình thức, phương thức, mốc phát hành, đóng/mở thầu, đánh giá, phê duyệt và nhật ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khóa kết quả đã phát hành.

Bước 10.3: Hoàn thiện và ký hợp đồng tư vấn

Thống nhất phạm vi, tiến độ, nhân sự, sản phẩm, trách nhiệm, điều kiện thanh toán và quản lý thay đổi.

Hồ sơ đầu ra: Hợp đồng tư vấn đã ký

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Bên mời thầu; nhà thầu tư vấn.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 2-5 ngày. KHNB – Kế hoạch nội bộ; tùy hình thức lựa chọn nhà thầu; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Luật Đấu thầu 22/2023/QH15, Luật 90/2025/QH15, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Kiểm soát trên QLDA 360: Quản lý hợp đồng theo phiên bản; tách rõ phạm vi, tiến độ, nhân sự, sản phẩm bàn giao, điều kiện thanh toán và quy trình xử lý thay đổi.

6. Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế một bước

Khảo sát là nguồn dữ liệu nền cho thiết kế và dự toán. Phần việc này được phân rã thành năm bước tuần tự để tránh tình trạng gộp nhiệm vụ, phương án, thực hiện và nghiệm thu vào một hồ sơ chung. Tùy loại công trình, phạm vi có thể gồm khảo sát hiện trạng, địa hình, địa chất hoặc các khảo sát chuyên ngành cần thiết.

Dữ liệu khảo sát phải đủ độ tin cậy và có khả năng truy vết đến vị trí, thời điểm, thiết bị, người thực hiện, kết quả thí nghiệm và biên bản nghiệm thu. Nếu kết quả khảo sát chưa đạt, quy trình phải quay lại đúng bước cần bổ sung thay vì cho phép lập thiết kế trên dữ liệu chưa được chấp nhận.

Bước 11.1: Lập nhiệm vụ khảo sát

Xác định mục tiêu, phạm vi, loại khảo sát hiện trạng/địa hình/địa chất, tiêu chuẩn, khối lượng và sản phẩm.

Hồ sơ đầu ra: Nhiệm vụ khảo sát

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Tư vấn lập nhiệm vụ; đơn vị thụ hưởng.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 1-2 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 10 đến Điều 15 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về khảo sát xây dựng và hồ sơ khảo sát.

Kiểm soát trên QLDA 360: Quản lý nhiệm vụ khảo sát theo vị trí, đối tượng và loại khảo sát; liên kết nhiệm vụ thiết kế để tránh thiếu dữ liệu đầu vào.

Bước 11.2: Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát và nhiệm vụ thiết kế

Chủ đầu tư kiểm tra sự phù hợp, phạm vi, tiêu chuẩn, sản phẩm và ban hành phê duyệt.

Hồ sơ đầu ra: Quyết định/phê duyệt nhiệm vụ khảo sát và thiết kế

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Tư vấn khảo sát; tư vấn thiết kế; đơn vị thụ hưởng.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 1-2 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 10 đến Điều 15 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về khảo sát xây dựng và hồ sơ khảo sát.

Kiểm soát trên QLDA 360: Chỉ phát hành đúng phiên bản đã được phê duyệt; lưu số, ngày văn bản, người ký, phạm vi và điều kiện kèm theo; khóa phiên bản sau duyệt.

Bước 11.3: Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát

Tư vấn đề xuất phương pháp, thiết bị, vị trí, khối lượng, an toàn và kiểm soát chất lượng; chủ đầu tư xem xét.

Hồ sơ đầu ra: Phương án kỹ thuật khảo sát đã phê duyệt

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu khảo sát lập; Chủ đầu tư chấp thuận. Phối hợp: Tư vấn thiết kế; đơn vị quản lý hiện trường.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 1-2 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 10 đến Điều 15 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về khảo sát xây dựng và hồ sơ khảo sát.

Kiểm soát trên QLDA 360: Gắn phương án kỹ thuật với nhiệm vụ khảo sát, thiết bị, vị trí, khối lượng, biện pháp an toàn và kế hoạch kiểm soát chất lượng.

Bước 11.4: Thực hiện khảo sát hiện trường

Triển khai đo đạc/khảo sát; ghi nhật ký, tọa độ, hình ảnh, mẫu thí nghiệm, hiện trạng hư hỏng và nguyên nhân.

Hồ sơ đầu ra: Nhật ký; số liệu; ảnh; kết quả thí nghiệm

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu khảo sát. Phối hợp: Chủ đầu tư; tư vấn giám sát khảo sát; đơn vị quản lý hiện trường.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 5-10 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 10 đến Điều 15 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về khảo sát xây dựng và hồ sơ khảo sát.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tạo nhật ký hiện trường có thời gian, tọa độ/vị trí, nhân sự, thiết bị, ảnh, mẫu và kết quả thí nghiệm; mọi sửa đổi phải có lịch sử.

Bước 11.5: Nghiệm thu kết quả khảo sát

Kiểm tra khối lượng, độ tin cậy, tính đầy đủ và sự phù hợp với nhiệm vụ; lập biên bản và tiếp nhận báo cáo.

Hồ sơ đầu ra: Báo cáo khảo sát; biên bản nghiệm thu

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Nhà thầu khảo sát; tư vấn thiết kế; đơn vị thụ hưởng.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 2-4 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 10 đến Điều 15 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về khảo sát xây dựng và hồ sơ khảo sát.

Kiểm soát trên QLDA 360: Liên kết biên bản nghiệm thu với nhiệm vụ, phương án, nhật ký, ảnh và kết quả thí nghiệm. Nếu chưa đạt, trả lại đúng đầu việc cần khắc phục và không đóng bước.

Khảo sát xây dựng được tách thành năm bước để kiểm soát dữ liệu đầu vào thiết kế

Hình 5. Khảo sát xây dựng được tách thành năm bước để kiểm soát dữ liệu đầu vào thiết kế.

7. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Bộ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được tổ chức như một hệ hồ sơ thống nhất, không phải tập hợp rời rạc của thuyết minh, bản vẽ và dự toán. Mọi thay đổi về giải pháp thiết kế phải được phản ánh tương ứng vào khối lượng, chi phí, chỉ dẫn kỹ thuật và tài liệu chuyên ngành.

Khoản 1 Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu thuyết minh BCKTKT bao quát sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; quy mô, công suất; địa điểm, đất đai và quy hoạch; hình thức đầu tư; điều kiện thực hiện; công nghệ, thiết bị; giải phóng mặt bằng; cấp công trình; phòng cháy, chữa cháy; môi trường; thời gian và hình thức quản lý dự án; giải pháp thi công và an toàn; tổng mức đầu tư, nguồn vốn; hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; vận hành, bảo trì và các nội dung cần thiết khác.

Thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy đủ giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu và cấu tạo để đủ điều kiện triển khai thi công. Dự toán phải đối chiếu được với bản vẽ, khối lượng, đơn giá, định mức và cơ cấu tổng mức đầu tư.

Bước 12.1: Lập thuyết minh BCKTKT

Mô tả sự cần thiết, mục tiêu, quy mô, địa điểm, giải pháp, tiến độ, tổ chức thực hiện và hiệu quả.

Hồ sơ đầu ra: Thuyết minh BCKTKT

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn lập dự án/thiết kế. Phối hợp: Chủ đầu tư; đơn vị thụ hưởng; tư vấn chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 6-8 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 23 và Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 206/2026/NĐ-CP đối với quản lý chi phí.

Kiểm soát trên QLDA 360: Quản lý thuyết minh BCKTKT như một cấu phần hồ sơ độc lập; đặt mã luồng BCKTKT-1B; không đặt tên tệp chung chung là “dự án”.

Bước 12.2: Lập thiết kế bản vẽ thi công

Thể hiện đầy đủ giải pháp kiến trúc/kết cấu/hệ thống kỹ thuật, chi tiết thi công và yêu cầu vật liệu.

Hồ sơ đầu ra: Bộ bản vẽ thi công

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn lập dự án/thiết kế. Phối hợp: Chủ đầu tư; đơn vị thụ hưởng; tư vấn chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 12-18 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 23 và Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 206/2026/NĐ-CP đối với quản lý chi phí.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tổ chức bộ bản vẽ theo công trình, bộ môn, mã bản vẽ và phiên bản; liên kết chỉ dẫn kỹ thuật, thay đổi thiết kế và người kiểm tra. Không dùng bản ghi hiện trường để thay cho quản lý hồ sơ thiết kế.

Bước 12.3: Lập dự toán xây dựng

Bóc tách khối lượng, áp dụng đơn giá/định mức, xác định chi phí và tổng hợp dự toán.

Hồ sơ đầu ra: Dự toán; bảng khối lượng

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn lập dự án/thiết kế. Phối hợp: Chủ đầu tư; đơn vị thụ hưởng; tư vấn chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 6-9 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 23 và Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 206/2026/NĐ-CP đối với quản lý chi phí.

Kiểm soát trên QLDA 360: Liên kết bảng khối lượng, đơn giá, định mức, dự toán và tổng mức; ghi rõ nguồn dữ liệu và lần cập nhật để truy xuất sai lệch.

Bước 12.4: Hoàn thiện tài liệu chuyên ngành

Bổ sung chỉ dẫn kỹ thuật, PCCC, môi trường, đấu nối, an toàn, vận hành/bảo trì theo phạm vi.

Hồ sơ đầu ra: Chỉ dẫn kỹ thuật; hồ sơ chuyên ngành

Chủ trì và phối hợp: Tư vấn lập BCKTKT. Phối hợp: Chủ đầu tư; đơn vị thụ hưởng.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 3-5 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 23 và Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 206/2026/NĐ-CP đối với quản lý chi phí.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tạo các nhánh hồ sơ chuyên ngành theo phạm vi thực tế; hồ sơ sửa đổi phải tăng phiên bản, gửi kiểm tra lại và không ghi đè bản cũ.

Bước 12.5: Kiểm tra đồng bộ và phát hành hồ sơ

Đối chiếu thuyết minh - bản vẽ - dự toán; sửa xung đột; lập danh mục và phát hành phiên bản trình.

Hồ sơ đầu ra: Bộ BCKTKT đồng bộ, có danh mục phiên bản

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn lập dự án/thiết kế. Phối hợp: Chủ đầu tư; các tư vấn chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 3-5 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 23 và Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 206/2026/NĐ-CP đối với quản lý chi phí.

Kiểm soát trên QLDA 360: Dùng checklist đối chiếu thuyết minh - bản vẽ - khối lượng - dự toán - hồ sơ chuyên ngành; chỉ phát hành khi danh mục tệp và phiên bản đồng bộ.

Hình 6. Các cấu phần phải đồng bộ trong một bộ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh.

8. Thẩm tra thiết kế, khối lượng và dự toán

Thẩm tra là lớp kiểm soát độc lập hỗ trợ quá trình thẩm định. Phạm vi thẩm tra cần được xác định trong nhiệm vụ và hợp đồng, phù hợp tính chất công trình, yêu cầu của cơ quan thẩm định và nội dung cần làm rõ. Không nên mặc định một báo cáo “thẩm tra chung” có thể thay thế mọi kết luận chuyên môn.

Khi thiết kế và chi phí do hai nhóm chuyên gia hoặc hai đơn vị khác nhau kiểm tra, phải tách báo cáo, tách phạm vi chịu trách nhiệm và tách danh mục vấn đề. Chỉ phát hành kết luận cuối cùng khi các sai lệch đã được tổng hợp, phân loại và có trạng thái xử lý rõ ràng.

Bước 13.1: Thẩm tra thiết kế

Kiểm tra giải pháp, quy chuẩn/tiêu chuẩn, an toàn, khả năng thi công và sự phù hợp nhiệm vụ.

Hồ sơ đầu ra: Báo cáo thẩm tra thiết kế

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn thẩm tra. Phối hợp: Chủ đầu tư; tư vấn lập dự án/thiết kế.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 3-5 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Phạm vi thuê tư vấn thẩm tra phải phù hợp yêu cầu thẩm định và hồ sơ cụ thể.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tách báo cáo thẩm tra thiết kế khỏi báo cáo thẩm tra chi phí khi khác đơn vị hoặc khác phạm vi; theo dõi từng nhận xét, phản hồi và kết luận.

Bước 13.2: Thẩm tra khối lượng và dự toán

Kiểm tra khối lượng, đơn giá, định mức, chi phí, tổng hợp và các khoản dự phòng.

Hồ sơ đầu ra: Báo cáo thẩm tra dự toán

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn thẩm tra. Phối hợp: Chủ đầu tư; tư vấn lập dự án/thiết kế.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 2-4 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Phạm vi thuê tư vấn thẩm tra phải phù hợp yêu cầu thẩm định và hồ sơ cụ thể.

Kiểm soát trên QLDA 360: Quản lý sai lệch khối lượng, đơn giá, định mức, chi phí và dự phòng theo từng dòng kiểm tra; liên kết với bảng tính và tài liệu chứng minh.

Bước 13.3: Kết luận và phát hành báo cáo thẩm tra

Tổng hợp sai lệch, kiến nghị chỉnh sửa và kết luận đủ/không đủ điều kiện trình thẩm định.

Hồ sơ đầu ra: Báo cáo thẩm tra hoàn chỉnh

Chủ trì và phối hợp: Nhà thầu tư vấn thẩm tra. Phối hợp: Chủ đầu tư; tư vấn lập dự án/thiết kế.

Thời gian kiểm soát: HĐ/KHNB: 2-3 ngày. HĐ – theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu được phê duyệt.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Phạm vi thuê tư vấn thẩm tra phải phù hợp yêu cầu thẩm định và hồ sơ cụ thể.

Kiểm soát trên QLDA 360: Phát hành báo cáo thẩm tra hoàn chỉnh có kết luận đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình; khóa bản phát hành và lưu danh mục vấn đề còn mở.

9. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Cơ quan chủ trì thẩm định do người quyết định đầu tư giao tổ chức thẩm định theo Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Trường hợp thuộc phạm vi khoản 3 Điều 31, chủ đầu tư thực hiện thẩm định những nội dung được giao. Vì vậy, tên cơ quan và phạm vi thẩm định phải lấy từ quyết định phân công hoặc quy định phân cấp áp dụng cho dự án, không được suy đoán theo tên nhóm dự án.

Nguồn không xác lập một cặp thời hạn pháp luật chung cho mọi BCKTKT. Thời hạn phải được cấu hình theo thủ tục hành chính, quy trình thẩm định của bộ/ngành/địa phương, quyết định phân công và tình trạng hồ sơ hợp lệ. Khoảng thời gian chờ bổ sung hoặc lấy ý kiến cần được ghi nhận riêng để tránh báo cáo tiến độ sai.

Bước 14.1: Nộp và kiểm tra hồ sơ thẩm định

Nộp văn bản đề nghị, BCKTKT, thiết kế, dự toán, hồ sơ pháp lý và báo cáo thẩm tra; kiểm tra tính hợp lệ.

Hồ sơ đầu ra: Biên nhận; checklist hồ sơ thẩm định

Chủ trì và phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định do người quyết định đầu tư giao; trường hợp thuộc khoản 3 Điều 31 thì Chủ đầu tư thẩm định nội dung được giao. Phối hợp: Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuyên ngành; tư vấn lập BCKTKT.

Thời gian kiểm soát: KHNB/TTHC: theo kế hoạch và phân công thẩm định. Không có cặp thời hạn pháp luật áp dụng chung cho BCKTKT; cấu hình theo quyết định phân công và TTHC cụ thể.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, quyết định phân công thẩm định của người quyết định đầu tư và thủ tục hành chính hoặc quy trình địa phương có liên quan.

Kiểm soát trên QLDA 360: Lập checklist thành phần hồ sơ, biên nhận và ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chỉ khởi động đồng hồ TTHC khi có căn cứ thủ tục áp dụng cho hồ sơ cụ thể.

Bước 14.2: Thẩm định nội dung BCKTKT

Đánh giá giải pháp, thiết kế, dự toán, tổng mức, an toàn và nội dung thuộc thẩm quyền.

Hồ sơ đầu ra: Phiếu/báo cáo thẩm định chuyên môn

Chủ trì và phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định do người quyết định đầu tư giao; trường hợp thuộc khoản 3 Điều 31 thì Chủ đầu tư thẩm định nội dung được giao. Phối hợp: Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuyên ngành; tư vấn lập BCKTKT.

Thời gian kiểm soát: KHNB/TTHC: theo kế hoạch và phân công thẩm định. Không có cặp thời hạn pháp luật áp dụng chung cho BCKTKT; cấu hình theo quyết định phân công và TTHC cụ thể.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, quyết định phân công thẩm định của người quyết định đầu tư và thủ tục hành chính hoặc quy trình địa phương có liên quan.

Kiểm soát trên QLDA 360: Giao đúng cơ quan chủ trì và đúng phạm vi nội dung thẩm định; lưu ý kiến chuyên môn, kết luận và hồ sơ làm căn cứ.

Bước 14.3: Lấy ý kiến và xử lý yêu cầu bổ sung

Lấy ý kiến PCCC, môi trường, quy hoạch và chuyên ngành khi thuộc diện; theo dõi thời gian tạm dừng bổ sung.

Hồ sơ đầu ra: Văn bản lấy ý kiến; yêu cầu bổ sung; hồ sơ giải trình

Chủ trì và phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định do người quyết định đầu tư giao; trường hợp thuộc khoản 3 Điều 31 thì Chủ đầu tư thẩm định nội dung được giao. Phối hợp: Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuyên ngành; tư vấn lập BCKTKT.

Thời gian kiểm soát: KHNB/TTHC: theo kế hoạch và phân công thẩm định. Không có cặp thời hạn pháp luật áp dụng chung cho BCKTKT; cấu hình theo quyết định phân công và TTHC cụ thể.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, quyết định phân công thẩm định của người quyết định đầu tư và thủ tục hành chính hoặc quy trình địa phương có liên quan.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tách từng yêu cầu lấy ý kiến hoặc bổ sung thành một đầu việc; ghi ngày phát hành, hạn trả lời, thời gian tạm dừng và hồ sơ giải trình.

Bước 14.4: Ban hành thông báo kết quả thẩm định

Tổng hợp kết luận, điều kiện và nội dung phải hoàn thiện trước khi phê duyệt.

Hồ sơ đầu ra: Thông báo kết quả thẩm định BCKTKT

Chủ trì và phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định do người quyết định đầu tư giao; trường hợp thuộc khoản 3 Điều 31 thì Chủ đầu tư thẩm định nội dung được giao. Phối hợp: Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuyên ngành; tư vấn lập BCKTKT.

Thời gian kiểm soát: KHNB/TTHC: theo kế hoạch và phân công thẩm định. Không có cặp thời hạn pháp luật áp dụng chung cho BCKTKT; cấu hình theo quyết định phân công và TTHC cụ thể.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, quyết định phân công thẩm định của người quyết định đầu tư và thủ tục hành chính hoặc quy trình địa phương có liên quan.

Kiểm soát trên QLDA 360: Phát hành thông báo kết quả thẩm định với số, ngày, người ký, điều kiện hoàn thiện và danh mục hồ sơ được thẩm định; khóa phiên bản.

Hình 7. Luồng thẩm định phải tách rõ thời gian xử lý và thời gian chờ bổ sung hồ sơ.

10. Tiếp thu kết quả thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

Thông báo kết quả thẩm định không kết thúc quá trình chuẩn bị hồ sơ. Chủ đầu tư và tư vấn phải chuyển từng ý kiến thành đầu việc có người xử lý, tài liệu bị ảnh hưởng, hạn hoàn thành và bằng chứng tiếp thu. Cách làm này ngăn tình trạng sửa thuyết minh nhưng bỏ sót bản vẽ, khối lượng hoặc dự toán liên quan.

Bộ hồ sơ trình phê duyệt phải là một phiên bản mới, có danh mục rõ ràng và liên kết được với bảng tiếp thu. Mọi tệp từng dùng để trình thẩm định phải được giữ nguyên để phục vụ truy vết; không ghi đè bằng bản đã chỉnh sửa.

Bước 15.1: Lập bảng tiếp thu kết quả thẩm định

Tách từng ý kiến, xác định người xử lý, tài liệu liên quan và trạng thái tiếp thu.

Hồ sơ đầu ra: Bảng tiếp thu/giải trình

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập BCKTKT. Phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định; tư vấn thẩm tra; cơ quan chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 1-2 ngày. KHNB – Ngày làm việc - nội bộ; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Thông báo kết quả thẩm định, Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý phiên bản hồ sơ.

Kiểm soát trên QLDA 360: Lập ma trận tiếp thu theo từng ý kiến: nội dung, người xử lý, tài liệu bị ảnh hưởng, trạng thái và bằng chứng hoàn thành.

Bước 15.2: Cập nhật thiết kế, dự toán và tổng mức

Chỉnh sửa hồ sơ theo kết luận; liên kết thay đổi với ý kiến; kiểm tra lại tính đồng bộ.

Hồ sơ đầu ra: BCKTKT phiên bản hoàn thiện

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập BCKTKT. Phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định; tư vấn thẩm tra; cơ quan chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 3-6 ngày. KHNB – Ngày làm việc - nội bộ; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Thông báo kết quả thẩm định, Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý phiên bản hồ sơ.

Kiểm soát trên QLDA 360: Mỗi tệp chỉnh sửa phải tăng phiên bản và liên kết với ý kiến thẩm định tương ứng; chạy lại kiểm tra đồng bộ trước khi trình.

Bước 15.3: Kiểm tra và phát hành phiên bản phê duyệt

Đối chiếu phiên bản, ký nháy, lập danh mục và phát hành bộ hồ sơ trình phê duyệt.

Hồ sơ đầu ra: Bộ hồ sơ trình phê duyệt; bảng phiên bản

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập BCKTKT. Phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định; tư vấn thẩm tra; cơ quan chuyên ngành.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 1-2 ngày. KHNB – Ngày làm việc - nội bộ; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Thông báo kết quả thẩm định, Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý phiên bản hồ sơ.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tạo bộ hồ sơ trình phê duyệt có danh mục phiên bản, ký nháy và phiếu kiểm tra; không thay tệp sau khi đã chốt cổng trình.

11. Phê duyệt và khóa hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Cổng phê duyệt chỉ được mở khi hồ sơ đã tiếp thu đầy đủ kết quả thẩm định, bảo đảm nguồn vốn, đúng thẩm quyền và đủ các điều kiện chuyên ngành. Quyết định phê duyệt phải gắn với đúng phiên bản thuyết minh, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng mức đầu tư được chốt.

Sau khi ký, quyết định và bộ hồ sơ kèm theo phải được phát hành cùng nhau. Việc khóa hồ sơ không chỉ nhằm chống sửa tệp; đó còn là cơ sở xác định bộ tài liệu hợp lệ được chuyển sang giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án.

Bước 16.1: Kiểm tra điều kiện phê duyệt

Xác nhận hồ sơ đã hoàn thiện, đủ kết quả thẩm định, nguồn vốn và thẩm quyền.

Hồ sơ đầu ra: Phiếu kiểm tra điều kiện phê duyệt

Chủ trì và phối hợp: Cơ quan chủ trì thẩm định. Phối hợp: Chủ đầu tư; nhà thầu tư vấn lập BCKTKT.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 1-2 ngày. KHNB – sau khi hồ sơ đã tiếp thu đầy đủ kết quả thẩm định.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 và Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cùng quyết định phân cấp hoặc giao thẩm quyền áp dụng cho dự án.

Kiểm soát trên QLDA 360: Thiết lập cổng phê duyệt; chỉ mở khi đủ quyết định chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện), kết quả thẩm định, nguồn vốn, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và điều kiện chuyên ngành.

Bước 16.2: Ký quyết định phê duyệt BCKTKT

Phê duyệt BCKTKT, tổng mức đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và nội dung liên quan.

Hồ sơ đầu ra: Quyết định phê duyệt BCKTKT

Chủ trì và phối hợp: Người quyết định đầu tư. Phối hợp: Chủ đầu tư; cơ quan chủ trì thẩm định.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 1 ngày. KHNB – Ngày làm việc - kế hoạch nội bộ; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 và Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cùng quyết định phân cấp hoặc giao thẩm quyền áp dụng cho dự án.

Kiểm soát trên QLDA 360: Chọn đúng bộ hồ sơ đã chốt; nhập người ký, số, ngày, tổng mức, thiết kế, dự toán và điều kiện kèm theo; khóa quyết định đã phát hành.

Bước 16.3: Phát hành và khóa hồ sơ phê duyệt

Phát hành quyết định, gắn bộ hồ sơ kèm theo, khóa phiên bản và chuyển sang chuẩn bị thực hiện.

Hồ sơ đầu ra: Bản phát hành; bộ hồ sơ đã khóa

Chủ trì và phối hợp: Cơ quan ban hành quyết định. Phối hợp: Chủ đầu tư; cơ quan chủ trì thẩm định.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 2 ngày. KHNB – Ngày làm việc - kế hoạch nội bộ; không phải thời hạn pháp luật.

Căn cứ cần đối chiếu: Điều 31 và Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cùng quyết định phân cấp hoặc giao thẩm quyền áp dụng cho dự án.

Kiểm soát trên QLDA 360: Gắn quyết định với toàn bộ hồ sơ kèm theo, đóng gói bản phát hành, khóa phiên bản và chuyển trạng thái sang chuẩn bị thực hiện dự án.

Hình 8. Quyết định phê duyệt phải gắn đúng bộ hồ sơ và phiên bản đã chốt.

12. Đăng ký mã dự án, tài khoản Kho bạc và kế hoạch vốn

Sau khi Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt, dự án cần hoàn thiện các dữ liệu tài chính phục vụ giao dịch và kiểm soát thanh toán. Ba đầu việc gồm đăng ký mã dự án/mã quan hệ ngân sách, đăng ký tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và cập nhật kế hoạch vốn cùng danh mục hồ sơ kiểm soát.

Thời gian tại bước 17 là kế hoạch kiểm soát nội bộ tham khảo. Hồ sơ thực tế phải đối chiếu thủ tục hành chính Kho bạc Nhà nước, quy định về quản lý và thanh toán vốn đầu tư công, hướng dẫn đăng ký tài khoản và quyết định giao vốn của dự án.

Bước 17.1: Đăng ký mã dự án và mã ngân sách

Hoàn thiện mã đầu tư công, mã quan hệ ngân sách và thông tin dự án phục vụ giao dịch.

Hồ sơ đầu ra: Mã dự án; mã quan hệ ngân sách

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Cơ quan tài chính; Kho bạc Nhà nước.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 2-3 ngày. KHNB – Theo thủ tục tài chính - kho bạc; phải hiệu chỉnh theo TTHC/phân cấp/hợp đồng của dự án.

Căn cứ cần đối chiếu: Nghị định 347/2025/NĐ-CP, Nghị định 254/2025/NĐ-CP và Thông tư 157/2025/TT-BTC.

Kiểm soát trên QLDA 360: Tạo đầu việc tài chính sau phê duyệt; lưu mã dự án, mã quan hệ ngân sách, cơ quan cấp mã và hồ sơ nguồn.

Bước 17.2: Mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc

Chuẩn bị hồ sơ, đăng ký tài khoản và cập nhật đơn vị giao dịch.

Hồ sơ đầu ra: Tài khoản giao dịch; hồ sơ KBNN

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Cơ quan tài chính; Kho bạc Nhà nước.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 1-2 ngày. KHNB – Theo thủ tục tài chính - kho bạc; phải hiệu chỉnh theo TTHC/phân cấp/hợp đồng của dự án.

Căn cứ cần đối chiếu: Nghị định 347/2025/NĐ-CP, Nghị định 254/2025/NĐ-CP và Thông tư 157/2025/TT-BTC.

Kiểm soát trên QLDA 360: Quản lý hồ sơ đăng ký tài khoản, thông tin đơn vị giao dịch, tài khoản được cấp và ngày hiệu lực; phân quyền truy cập dữ liệu tài chính.

Bước 17.3: Cập nhật kế hoạch vốn và hồ sơ kiểm soát

Nhập nguồn vốn, niên độ, kế hoạch giao vốn và danh mục hồ sơ phục vụ kiểm soát thanh toán.

Hồ sơ đầu ra: Kế hoạch vốn; bộ hồ sơ kiểm soát

Chủ trì và phối hợp: Chủ đầu tư. Phối hợp: Cơ quan tài chính; Kho bạc Nhà nước.

Thời gian kiểm soát: KHNB: 2-5 ngày. KHNB – Theo thủ tục tài chính - kho bạc; phải hiệu chỉnh theo TTHC/phân cấp/hợp đồng của dự án.

Căn cứ cần đối chiếu: Nghị định 347/2025/NĐ-CP, Nghị định 254/2025/NĐ-CP và Thông tư 157/2025/TT-BTC.

Kiểm soát trên QLDA 360: Nhập nguồn vốn, niên độ, kế hoạch vốn và danh mục hồ sơ kiểm soát thanh toán; liên kết thay đổi kế hoạch vốn với quyết định giao vốn.

13. Cách phân biệt thời hạn pháp luật và thời hạn kiểm soát nội bộ

Trong bảng nguồn, ký hiệu KHNB là kế hoạch kiểm soát nội bộ; HĐ là thời gian theo hợp đồng, tiến độ và điều kiện nghiệm thu; TTHC là thời hạn của thủ tục hành chính cụ thể. Các khoảng 1-2 ngày, 3-5 ngày hoặc 10-35 ngày trong quy trình không tự động trở thành thời hạn pháp luật.

Khi cấu hình tiến độ, chỉ gắn nhãn thời hạn pháp luật hoặc TTHC nếu có văn bản xác định rõ thủ tục, cơ quan giải quyết, mốc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cách tính ngày và thời gian dừng để bổ sung. Các mốc còn lại phải ghi là KHNB hoặc HĐ để tránh tạo cam kết sai.

Không nên cộng cơ học toàn bộ số ngày để kết luận tổng thời gian thực hiện, vì một số công việc có thể song song, một số phụ thuộc lựa chọn nhà thầu, khảo sát, phản hồi thẩm định hoặc điều kiện chuyên ngành. Tiến độ chuẩn phải được lập theo quan hệ trước - sau và cập nhật trên hồ sơ dự án cụ thể.

14. Checklist kiểm soát bộ hồ sơ trước khi trình phê duyệt

· Đã có phiếu xác định dự án thuộc trường hợp chỉ cần lập BCKTKT theo Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

· Nhiệm vụ tư vấn, kết quả lựa chọn nhà thầu và hợp đồng đã thống nhất phạm vi sản phẩm.

· Nhiệm vụ, phương án, dữ liệu và biên bản nghiệm thu khảo sát có khả năng truy vết.

· Thuyết minh đáp ứng nội dung tại Điều 30; thiết kế bản vẽ thi công đáp ứng Điều 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

· Bản vẽ, khối lượng, dự toán, chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ chuyên ngành đã được kiểm tra đồng bộ.

· Báo cáo thẩm tra nêu rõ phạm vi, nhận xét, kiến nghị và kết luận; không gộp thiếu trách nhiệm.

· Hồ sơ thẩm định có biên nhận, danh mục và đúng cơ quan được giao chủ trì.

· Mỗi ý kiến thẩm định đã có nội dung tiếp thu, tài liệu sửa đổi và bằng chứng hoàn thành.

· Bộ trình phê duyệt có danh mục phiên bản; tệp cũ được lưu, tệp mới không ghi đè.

· Quyết định phê duyệt gắn đúng thuyết minh, thiết kế, dự toán, tổng mức và điều kiện kèm theo.

· Bản phát hành đã khóa và đủ dữ liệu chuyển sang thủ tục tài chính sau phê duyệt.

15. Các lỗi thường gặp khi quản lý quy trình BCKTKT

Đồng nhất nhóm dự án với loại hồ sơ: Dự án nhóm B hoặc C không mặc nhiên được lập BCKTKT; phải kiểm tra Điều 27.

Gọi BCKTKT là Báo cáo nghiên cứu khả thi rút gọn: Hai loại hồ sơ có căn cứ, thành phần và đường kiểm soát riêng.

Dùng sai căn cứ nội dung hồ sơ: Nội dung BCKTKT cần dẫn Điều 25 Luật Xây dựng 2025 và Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; thiết kế bản vẽ thi công dẫn Điều 23.

Gộp toàn bộ khảo sát thành một bước: Cần tách nhiệm vụ, phê duyệt, phương án kỹ thuật, thực hiện và nghiệm thu.

Quản lý bản vẽ như bản ghi hiện trường: Bản vẽ phải được quản lý theo công trình, bộ môn, mã bản vẽ, phiên bản và quan hệ với dự toán.

Ghi đè hồ sơ đã trình: Mọi lần chỉnh sửa sau thẩm định phải tăng phiên bản và giữ nguyên dấu vết.

Biến KHNB thành thời hạn pháp luật: Chỉ dùng nhãn PL/TTHC khi có thủ tục cụ thể làm căn cứ.

16. Câu hỏi thường gặp về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Mọi dự án nhóm B và nhóm C đều được lập BCKTKT phải không?

Không. Dự án phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và không bị người quyết định đầu tư yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo khoản 3 Điều này.

Ngưỡng 40 tỷ đồng có tính chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền sử dụng đất không?

Không. Điểm b khoản 2 Điều 27 xác định tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng sau khi loại các khoản chi phí này theo đúng phạm vi quy định.

Thiết kế một bước trong BCKTKT là thiết kế nào?

Là thiết kế bản vẽ thi công được lập ngay trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, đủ chi tiết để triển khai thi công sau khi hồ sơ được thẩm định và phê duyệt.

BCKTKT có phải Báo cáo nghiên cứu khả thi rút gọn không?

Không. BCKTKT là loại hồ sơ độc lập dành cho dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo pháp luật xây dựng.

Có thời hạn thẩm định chung cho mọi BCKTKT không?

Không nên mặc định một cặp thời hạn chung. Phải đối chiếu thủ tục hành chính, quyết định phân cấp, cơ quan chủ trì và hồ sơ cụ thể; thời gian bổ sung hồ sơ cần được theo dõi riêng.

Báo cáo thẩm tra thiết kế và dự toán có nên gộp một tệp không?

Chỉ nên gộp khi cùng phạm vi, cùng trách nhiệm và kết luận vẫn rõ ràng. Nếu khác đơn vị hoặc khác phạm vi, cần tách báo cáo để tránh thiếu trách nhiệm chuyên môn.

Sau thẩm định có được sửa trực tiếp tệp cũ không?

Không. Hồ sơ chỉnh sửa phải tạo phiên bản mới, liên kết với ý kiến thẩm định và giữ nguyên bản đã trình để truy vết.

Khi nào hồ sơ được chuyển sang bước tài chính?

Sau khi quyết định phê duyệt và bộ hồ sơ kèm theo đã được phát hành, khóa phiên bản và đủ dữ liệu phục vụ đăng ký mã dự án, tài khoản Kho bạc và kế hoạch vốn.

Kết luận

Quy trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho dự án nhóm B và C theo thiết kế một bước phải bắt đầu bằng việc xác định đúng điều kiện áp dụng, sau đó kiểm soát liên tục từ lựa chọn tư vấn, khảo sát, lập hồ sơ, thẩm tra, thẩm định, tiếp thu, phê duyệt đến hoàn thiện dữ liệu tài chính. Mỗi bước cần có đầu vào, đầu ra, pháp nhân chịu trách nhiệm, mốc thời gian đúng bản chất và phiên bản hồ sơ có thể truy vết.

Giá trị của quy trình không nằm ở việc tạo nhiều đầu việc, mà ở khả năng ngăn sai loại hồ sơ, phát hiện xung đột giữa thuyết minh - bản vẽ - dự toán, kiểm soát ý kiến thẩm định và bảo đảm quyết định phê duyệt luôn gắn với đúng bộ tài liệu. Khi được cấu hình đúng trên QLDA 360, toàn bộ đường BCKTKT-1B có thể được theo dõi minh bạch từ bước 9 đến bước 17.3.

Căn cứ pháp lý

Các căn cứ dưới đây được đối chiếu theo văn bản chính thức đang có hiệu lực tại thời điểm ngày 07/08/2026. Khi áp dụng cho dự án cụ thể, cần kiểm tra thêm quyết định phân cấp, thủ tục hành chính và pháp luật chuyên ngành.

1. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

2. Nghị định số 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng

3. Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

4. Thông tư số 34/2026/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

5. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15

6. Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu và các luật liên quan

7. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu

8. Thông tư số 79/2025/TT-BTC về thông tin và mẫu hồ sơ đấu thầu

9. Nghị định số 347/2025/NĐ-CP về thủ tục hành chính Kho bạc Nhà nước

10. Nghị định số 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

11. Thông tư số 157/2025/TT-BTC về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ công ty: 122 Lê Lai, khu 4, phường Quang Trung, tỉnh Thanh Hóa.

  • Văn phòng Hà Nội: CT5B, Khu đô thị Xa La, phường Hà Đông (xã Tân Triều), Hà Nội.

  • Văn phòng TP.HCM: 36/31A/12 Đường Số 4, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.

  • Hotline: Mobifone 0787 64 65 68; Viettel 096 636 0702; Vinaphone 091 222 4669 (Zalo).

  • Email: nghiemthuxaydung.qlcl@gmail.com

PHẠM VI SỬ DỤNG: Bài viết là tài liệu hướng dẫn quản trị nội bộ và truyền thông chuyên môn, không thay thế việc kiểm tra thủ tục hành chính, quyết định phân cấp hoặc ý kiến pháp lý cho một dự án cụ thể.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Quyết định chủ trương đầu tư: quy trình, hồ sơ và cách kiểm soát

Quyết định chủ trương đầu tư: quy trình, hồ sơ và cách kiểm soát

Quy trình quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B gồm 8 công đoạn, 23 bước; hướng dẫn lập hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và kiểm soát trên QLDA 360.

Phần mềm Quản lý Dự án 360 tích hợp BIM Viewer cho Ban QLDA

Phần mềm Quản lý Dự án 360 tích hợp BIM Viewer cho Ban QLDA

Phần mềm QLDA 360 tích hợp BIM Viewer giúp Ban QLDA quản lý tiến độ, hợp đồng, nghiệm thu, khối lượng và chi phí. Xem quy trình triển khai và báo giá.

Partner 1
Partner 2
Partner 3
Partner 4
Partner 5
Partner 6
Partner 7
Partner 8
Partner 9
Partner 10